cấu trúc good for
Post Kĩ thuật cấu trúc Project Đã Đóng. detailed report on design procedure of soil nailed slopes and analysis by any software
Nhìn chung, due to và because of đều mang nghĩa “vì, bởi vì”. Tuy nhiên, chúng lại có điểm khác nhau như sau: Due to: bổ nghĩa cho danh từ, đứng trước động từ “tobe”. Because of: bổ nghĩa cho động từ. Ex: Because of the cold weather, we decided stay at home to eat together. ( Vì thời tiết
1. Hai cấu trúc ‘be used to’ và ‘get used to’ đều được theo sau bởi danh từ hoặc danh động từ (V-ing) 2. Hai cấu trúc ‘‘Be used to’’ và ‘’get used to’’ đều có thể được dùng ở tất cả các thì, lưu ý chia động từ phù hợp cho từng thì. You will soon get used to living
5. Cấu trúc good at - well. Đây là cấu trúc tương đương về nghĩa, đều có nghĩa là “giỏi làm gì đó”. Ví dụ: He swims very well. (good) → …. Đáp án: He is good at swimming. Cấu trúc cần biết: - S + V + well - S + to be + good at + Ving. 6. Cấu trúc “have to”
CẤU TRÚC IT IS ADJ FOR SB TO DO STH | Super Heroes EnglishTrong Video này, Ms. Thủy sẽ chia sẻ với chúng ta một cấu trúc câu rất quan trọng trong tiếng Anh.
Subscribe kênh Thắng Phạm tại đây https://bit.ly/3oZMFsYTham gia nhóm Zalo để gặp gỡ và trao đổi thêm với team hỗ trợ của Lang Kingdom
Vay Tiền Cấp Tốc Online.
Cùng 4Life English Center học ngay cấu trúc good at trong tiếng Anh ngay bài viết dưới đây nhé!Cấu trúc Good at trong tiếng Anh1. Cách dùng cấu trúc Good at trong tiếng AnhCấu trúc To be good at + N/V-ingGood at được dịch ra là giỏi, thuần thục, làm tốt một điều gì dụLinda is good at dancing Linda nhảy rất tốtLinh is good at Math, she always finishes first Linh giỏi môn Toán, cô ấy luôn hoàn thành đầu tiênMinh is good at football Minh chơi bóng đá giỏi2. Phân biệt Good at với Good in và Good withCả hai cách diễn đạt “Good in” và “Good at” có thể được dùng để thay thế cho nhau, nhưng trong cách nói thông thường, “Good at” thường được sử dụng đi kèm với một hoạt Fatima was only six, she was good at drawing Khi Fatima mới sáu tuổi, cô ấy giỏi môn vẽHe’s good at football Anh ấy giỏi trong môn bóng đáHer mother is good at Trivial Pursuit Mẹ cô ấy giỏi với trò Trivial Pursuit – Một trò chơi mà người chơi thường phải trả lời các câu hỏi liên quan tới văn hóaShe’s good at product design Cô ấy giỏi trong việc thiết kế sản phẩmGood in thường dùng với các lĩnh vực good in something.Ngoài ra, Good in thể hiện việc bạn có thể hành xử tốt trong các tình đó Good in thường đi với Danh từ dụTung is good in music Tùng giỏi về nhạc is good at singing Tùng hát is good at speaking English, French and German Cô ấy nói tốt tiếng Anh, Pháp và are really good in adverse conditions Bạn thực sự giỏi trong những tình huống bất is good in foreign languages Cô ấy giỏi về ngoại ngữCả Good at và Good in đều được dùng để nói ai đó giỏi về môn học nào đó ở dụJere is good at math he always finishes first Jere giỏi môn toán cậu ấy luôn làm xong đầu tiênJere is good in math he makes all A’s Jere giỏi môn toán cậu ấy toàn đạt điểm AMột cách nói khác để nói ai đó Good tốt, giỏi về một khả năng nào đó chúng ta có thể dùng “Good with“.Ví dụLilah is good with money; she saves at least 40% of her allowance every week Lilah giỏi với chi tiêu tiền bạc; cô ấy tiết kiệm được ít nhất 40% phụ cấp mỗi tuầnBecause Daiki is good with numbers, he plans to study accounting Vì Daiki giỏi với các con số, cậu ấy có kế hoạch học kế toánAmos is good with his hands; he remodeled the entire house Amos rất khéo léo với đổi bàn tay; anh ta đã tu sửa toàn bộ ngôi nhàMaribel is good with children; she wants to be an elementary teacher Maribel rất tốt với trẻ con; cô ấy muốn trở thành giáo viên tiểu họcDưới đây là vài ví dụ cho cả 3 trường hợp của từ Good thường được sử dụng trên các websiteMichael Phelps Good at swimming, better at golf Michael Phelps Giỏi trong môn bơi, giỏi hơn trong môn golfSchool shootings We’re good at finding fault, not so good at finding a solution Các vụ nổ súng ở trường học chúng ta giỏi trong việc bắt lỗi mà không giỏi trong việc tìm một giải phápWhy are humans and dogs so good at living together? Tại sao con người và loài chó lại sống chung rất tốtIs it true that people who are good at music can learn a language sooner? Sự thật có phải người giỏi về âm nhạc cót hể học ngôn ngữ học nói sớm hơnPhân biệt Good at với Good in và Good with3. Bài tập vận dụng và đáp ánChọn đáp án đúng điền vào chỗ trống1. My kid is ______ drawing atgood ingood2. Are you good at ______ football?playplayingplayed3. Don’t worry. I’m good in Mathsstudy Maths4. I know I’m ______ solving crossword atgood ingood5. Many students in this school are good at ______ ánABAACBài tập vận dụng và đáp ánTrên đây là tất cả những chia sẻ của 4Life English Center về cấu trúc Good at. Hy vọng những kiến thức trên đã giúp bạn nắm rõ các cấu trúc ngữ pháp từ đó đạt điểm cao trong các kì thi quan trọng nhé!Đánh giá bài viết[Total 1 Average 5]
Ngữ pháp là một khía cạnh vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Đối với ngữ cảnh giao tiếp bình thường, người học có thể chú trọng vào việc truyền tải thông tin và dùng những cấu trúc ngữ pháp đơn giản. Tuy nhiên, nếu người học hướng tới sự đa dạng về mặt ngữ pháp, đặc biệt là khi viết, người học nên tìm hiểu những cấu trúc nâng cao hơn. Trong số đó, người học không nên bỏ qua cấu trúc But bài viết này, tác giả sẽ giúp người học hiểu rõ về cấu trúc but for từ định nghĩa, kết hợp thông dụng đến cách dùng but for trong câu điều kiện. Ngoài ra, bài viết cũng cung cấp nhiều ví dụ và bài tập vận dụng giúp người học dễ dàng hình dung và có nhiều ngữ cảnh để áp dụng cho việc học sau takeawaysViệc sử dụng cấu trúc but for ngoài việc thể hiện sự đa dạng về mặt ngữ pháp còn giúp cho câu văn trở nên ngắn gọn hơnKhi được sử dụng trong câu điều kiện, “but for” nằm ở mệnh đề điều kiện“but for” không kết hợp trực tiếp với mệnh đề nên nếu muốn dùng phải thêm “the fact that” trước mệnh đềBut for là gì?Nếu xét về mặt ngữ nghĩa, but for dùng trong câu có thể mang hai ý nghĩa Nếu không phải do/nhờ việc gì đó tương đương “if it were not for” She would have come back to her hometown but for COVID-19 pandemic. Nếu không phải do đại dịch COVID-19, cô ấy đã trở về quê hương của mình. But for his courage and determination, he could not have overcome the difficulties in his life. Nếu không nhờ lòng dũng cảm và sự quyết tâm của mình, anh ấy đã không thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.Ngoại trừ tương đương “except for” There is nothing left in the bridge but for a bottle of milk. Không còn gì trong tủ lạnh ngoại trừ một bình sữa. I have nothing but for a loving heart. Tôi không có gì ngoài một trái tim yêu thương.Kết hợp thông dụng của But forTrong câu văn, “but for” có thể được theo sau bởi Danh từ Noun, Cụm danh từ Noun Phrase hoặc Danh động từ Gerund. for tardiness, he would not have lost the job. 1But for the fact that he was always late, he would not have lost his job. 2But for being late, he would not have lost his job. 3Cả ba câu ví dụ trên đều mang cùng một ý nghĩa là “Nếu không vì việc đi trễ, anh ấy đã không mất việc.”, tuy nhiên ở ví dụ 1 theo sau “but for” là danh từ “tardiness”, ở ví dụ 2 là cụm danh từ “the fact that he was always late” và ở ví dụ 3 là danh động từ “being late”.Người học có thể tham khảo thêm những ví dụ sau đây về cách kết hợp của “but for” mang ý nghĩa “ngoại trừ”. sister is good at every subject but for math. Em gái tôi giỏi tất cả môn học ngoại trừ toán.=> “but for” kết hợp với danh từ “math”I can forgive everything but for the fact that she lied to me. Tôi có thể tha thứ tất cả mọi thứ ngoại trừ việc cô ấy đã nói dối tôi.=> “but for” kết hợp với cụm danh từ “the fact that she lied to me”I have achieved all of my targets this year but for applying for a scholarship. Tôi đã đạt được tất cả mọi mục tiêu trong năm nay ngoại trừ việc nộp đơn xin học bổng.=> “but for” kết hợp với danh động từ “applying for a scholarship”Sử dụng But for trong câu điều kiện Câu điều kiện loại 2Câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả một sự việc hay một điều kiện không có thật/không diễn ra ở hiện tại và tương trúc câu điều kiện loại 2If + S + V2/ed, S + would/could… + V0Lưu ý “be” trong mệnh đề điều kiện loại 2 luôn được chia thành “were” cho tất cả các ngôi If it were not for the sudden snow, we would eat out in a restaurant. Nếu không phải do tuyết rơi bất chợt, chúng tôi sẽ ăn ngoài ở nhà hàng.Ở phần định nghĩa But for, người học đã biết được rằng “but for” tương đương với “if it were not for”.Vì vậy, công thức but for trong câu điều kiện loại 2 sẽ như sauBut for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + V0Từ đó, có thể áp dụng viết lại câu ví dụ trênBut for the sudden snow, we would eat out in a dùng “but for” trong cấu trúc này, nó mang ý nghĩa một việc gì đó đã có thể xảy ra, nhưng do/nhờ một việc khác đã ngăn nó lại trong thực tế. Như việc “chúng tôi sẽ ăn ngoài ở nhà hàng” đáng lẽ sẽ xảy ra nếu không phải do “tuyết rơi bất chợt”.Người học có thể tham khảo thêm vài ví dụ sau đâyIf it were not for the sincere advice from my best friend, I could feel for the sincere advice from my best friend, I could feel lost.Nếu không nhờ những lời khuyên chân thành của người bạn thân, tôi có thể sẽ cảm thấy lạc lối.If it were not for doing exercise regularly, he would gain for doing exercise regularly, he would gain weight.Nếu không nhờ tập thể dục thường xuyên, anh ấy sẽ tăng cân.Câu điều kiện loại 3Câu điều kiện loại 3 được dùng để diễn tả một sự việc hay một điều kiện không có thật/không diễn ra ở quá trúc câu điều kiện loại 3If + S + had V3/ed, S + would/could… + have V3/ If it had not been for the event last night, I would not have met my idol.Nếu không nhờ sự kiện tối qua, tôi đã không gặp được thần tượng của mình.Tương tự câu điều kiện loại 2, cấu trúc sử dụng but for trong câu điều kiện loại 3 sẽ như sauBut for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + have V3/edTừ đó, có thể áp dụng viết lại câu ví dụ trênBut for the event last night, I would not have met my idol. Việc “tôi không gặp được thần tượng của mình” đáng lẽ đã xảy ra nếu không có “sự kiện tối qua”.Người học có thể tham khảo thêm vài ví dụ sau đâyIf it had not been for the fact that you dropped school early, we would have graduated for the fact that you dropped school early, we would have graduated together.Nếu không phải vì bạn bỏ học sớm thì chúng ta đã có thể tốt nghiệp cùng nhau rồi.If it had not been for a local we met in the trip to Nha Trang, we could not have tried excellent cuisine for a local we met in the trip to Nha Trang, we could not have tried excellent cuisine there.Nếu không nhờ một người dân địa phương mà chúng tôi đã gặp trong chuyến đi Nha Trang, chúng tôi đã không thể thử những món ăn đặc sản ở đó.Đọc thêmCấu trúc The last timeCấu trúc DenyBài tập vận dụng cấu trúc But forNgười học xem bảng sau để tổng hợp kiến thức về cấu trúc But for đã được giới thiệu trong bài FORĐịnh nghĩa1. Nếu không phải do/nhờ việc gì đó2. Ngoại trừKết hợp thông dụngbut for + Nounbut for + Noun Phrasebut for + GerundCâu điều kiệnCâu điều kiện loại 2But for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + điều kiện loại 3But for + N/NP/Gerund, S + would/could/… + have V3/ tập vận dụngĐiền từ thích hợp vào chỗ trống bằng cách thay đổi thì của từ gợi ýBut for the fact that I had an argument with my manager, I ………….. be for my current heavy workload, I ………….. plan a trip to Da Lat with my children can do all the housework but for ………….. iron the for the warning signs, people ………….. have accidents while passing this for the serious injuries, the team ………….. win the last football for online shopping, consumers ………….. not save time buying goods from physical can do everything you want but for ………….. play video games and ………….. watch for the fact that my dog ………….. steal my shoes, I would have worn them to the wedding for all the challenges that I have been through, I ………….. not find my inner for the sacrifices of our ancestors, we ………….. not have a peaceful life án gợi ýBut for the fact that I had an argument with my manager, I would have been promoted.Nếu không phải vì việc tôi tranh cãi với giám đốc, tôi đã có thể được thăng chức.But for my current heavy workload, I would plan a trip to Da Lat with my family.Nếu không phải vì khối lượng công việc nặng hiện tại, tôi sẽ sắp xếp một chuyến du lịch tới Đà Lạt với gia đình.My children can do all the housework but for ironing the clothes.Những đứa con của tôi có thể làm tất cả việc nhà trừ việc ủi đồ.But for the warning signs, people could have accidents while passing this route.Nếu không nhờ những biển cảnh báo, mọi người có thể sẽ gặp tai nạn khi băng qua đoạn đường này.But for the serious injuries, the team would have won the last football match.Nếu không vì những chấn thương nghiêm trọng, toàn đội đã giành chiến thắng trong trận đấu bóng đá trước đó.But for online shopping, consumers could not save time buying goods from physical stores.Nếu không nhờ việc mua sắm trực tuyến, người tiêu dùng sẽ không thể tiết kiệm thời gian mua sắm trực tiếp tại cửa hàng.You can do everything you want but for playing video games and watching Tiktok.Bạn có thể làm bất cứ thứ gì bạn muốn trừ việc chơi điện tử và xem Tiktok.But for the fact that my dog stole my shoes, I would have worn them to the wedding yesterday.Nếu không vì việc con chó nhà tôi trộm mất đôi giày, tôi đã mang chúng đến tiệc cưới hôm qua.But for all the challenges that I have been through, I would not find my inner strength.Nếu không nhờ tất cả những thử thách mà tôi đã trải qua, tôi sẽ không tìm được sức mạnh nội tại của mình.But for the sacrifices of our ancestors, we would not have a peaceful life nowadays.Nếu không nhờ những sự hi sinh của cha ông, chúng ta sẽ không có được cuộc sống hoà bình ngày nay.Kết luậnQua bài viết trên, tác giả hi vọng người học không còn cảm thấy cấu trúc but for quá xa lạ hay khó khăn. Để sử dụng thành thục cấu trúc “but for”, ngoài việc xem lý thuyết, đọc những ví dụ cũng như làm những bài tập vận dụng phía trên, người học cũng nên tự đặt câu dùng “but for” với những ngữ cảnh quen thuộc của riêng bản thân mình để việc ghi nhớ diễn ra dễ dàng hơn. Từ đó, người học sẽ có thể sử dụng cấu trúc này một cách tự nhiên và tự tin nhất. Mong rằng người học sẽ cảm thấy bài viết hữu ích cho việc học ngữ pháp nói riêng và học tiếng Anh nói chung.
Trong tiếng Anh, khi muốn nói chúng ta giỏi, tốt trong việc gì đó, ta thường dùng từ Good. Theo đó ta có cấu trúc Good at, và còn có cả Good in nữa. Vậy cấu trúc Good at này sử dụng như thế nào và khác với Good in ra sao, cũng tìm hiểu với bài viết dưới đây của Step Up nhé. 1. Cấu trúc Good at trong tiếng Anh Cấu trúc Good at được dịch ra là giỏi, thuần thục, làm tốt một điều gì đó. to be good at + N/V-ing Ví dụ Linda is good at nhảy rất tốt. Minh is good at chơi bóng đá giỏi. Linh is good at Math, she always finishes giỏi môn Toán, cô ấy luôn hoàn thành đầu tiên. 2. Phân biệt cấu trúc Good at và Good in Không có tài liệu nào quy định rõ về hai cách dùng này. Tuy nhiên theo những người bản xứ chia sẻ thì Good at thường dùng với các hoạt động good at doing something.Chỉ việc bạn có kỹ năng tốt và làm tốt hoạt động đó. Good in thường dùng với các lĩnh vực good in something. Ngoài ra, Good in thể hiện việc bạn có thể hành xử tốt trong các tình huống. Do đó Good in thường đi với Danh từ hơn. Ví dụ Tung is good in music. Tùng giỏi về nhạc is good at hát hay. She is good in foreign ấy giỏi về ngoại is good at speaking English, French and ấy nói tốt tiếng Anh, Pháp và Đức. You are really good in adverse conditions,Bạn thực sự giỏi trong những tình huống bất lợi. Tuy nhiên thì good at vẫn có thể đi với danh từ đó nha. Theo thống kê thì ngày càng có nhiều người sử dụng good at hơn so với good in khi đi với danh từ. She’s good at product ấy giỏi thiết kế sản phẩm. I’m good at English. Tớ học tốt tiếng Anh. People who are good at music can learn a language sooner. Những người giỏi về âm nhạc có thể học ngôn ngữ sớm hơn. 3. Bài tập về cấu trúc Good at trong tiếng Anh Step Up tin cấu trúc Good at sẽ không làm khó bạn đâu. Để ghi nhớ lâu hơn thì hãy luyện tập nhanh bài tập dưới đây nhé. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống 1. My kid is ______ drawing pictures. A. good atB. good inC. good 2. Are you good at ______ football? A. playB. playingC. played 3. Don’t worry. I’m good in ______. A. MathsB. doing MathsC. study Maths 4. I know I’m ______ solving crossword puzzles. A. good atB. good inC. good 5. Many students in this school are good at ______ English. A. speakB. speakeC. spoking Đáp án 1. A 2. B 3. A 4. A 5. C Trên đây là những kiến thức về cấu trúc Good at mà bạn cần biết để chọn được đáp án đúng trong các bài kiểm tra trên trường cũng như trong văn nói nha. Step Up chúc các bạn học thật giỏi tiếng Anh. Comments
For Good là gì và cấu trúc cụm từ For Good trong câu Tiếng Anh Xin chào các bạn, Chúng ta lại gặp nhau tại studytienganh rồi. Hôm nay như tiêu đề bài viết thì chúng ta cùng khám phá cụm từ for good là gì. Các bạn đã biết gì về for good rồi nhỉ ? Nếu không biết gì về cụm từ này thì chúng ta cùng đọc bài viết để hiểu rõ hơn nhé, còn nếu các bạn đã biết một ít về cụm từ này thì cũng đừng bỏ qua bài viết. Bởi vì trong bài viết ở phần đầu chúng ta sẽ tìm hiểu về for good là gì ? Mình nghĩ phần này sẽ có kha khá các bạn biết rồi đấy! Nhưng đến phần thứ hai chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về cấu trúc và cách dùng , khá là thú vị đấy!. Và để các bạn có thể áp dụng cụm từ vào trong giao tiếp hoặc các bài viết nên studytienganh đã cung cấp cho các bạn một loạt các ví dụ anh-việt. Vậy còn chần chừ gì nữa ? Cùng đi vào bài viết với mình nào! For Good nghĩa là gì Ảnh minh họa for good là gì For good trong tiếng Anh là một thành ngữ cũ. Là một cụm từ ở cấp độ B1. Nếu các bạn muốn biết thêm về các cụm từ để nâng cấp trình độ tiếng Anh của mình thì chỉ việc theo dõi studytienganh nhé! Vì chúng tớ cập nhật các cụm từ, thành ngữ mới mỗi ngày. For good có cách phát âm theo IPA là /fə ɡʊd/. Nếu chúng ta dịch nghĩa từng từ một for nghĩa là cho , good là tốt vậy thì for good mang nghĩa là cho tốt. Nếu dịch từng từ một như vậy thì vấn đúng đấy. Vì nghĩa đầu tiên của for good là cho một mục đích tốt, nhưng ngoài ra for good còn mang một nghĩa khác nữa nghĩa này thường được dùng nhiều hơn vì nó mang nghĩa của một thành ngữ. Nghĩa thứ hai của for good nghĩa là lâu dài, mãi mãi. Chúng ta cùng đi vào phần hai để tìm hiểu rõ về cấu trúc và cách dùng cụm từ for good với từng nghĩa tương ứng nhé! Cấu trúc và cách dùng cụm từ For Good Đầu tiên mình cùng nhau tìm hiểu về nghĩa thường dùng với for good. For good có nghĩa là mãi mãi. Đối với nghĩa này thì for good là một trạng từ đồng nghĩa với các từ như permanently, forever. Trong Anh Mỹ thì người ta cũng dùng cụm từ for good and all với nghĩa giống như for good mình đã đề cập ở trên. Ảnh minh họa for good là gì For good đóng vai trò như một trạng từ thường đặt ở cuối câu. Ví dụ Could you tell me that you stay by my side for good? Bạn có thể nói với tôi rằng bạn ở bên cạnh tôi mãi mãi không? Everything is just waiting until his wife goes away for good. Mọi thứ đều nằm yên chờ đợi cho đến khi vợ anh ấy ra đi mãi mãi. You leave me here for good, don’t you? Bạn bỏ tôi ở đây mãi mãi đúng không ? Với nghĩa thứ hai thì for good được dùng với nghĩa mang lại lợi ích cho ai. Với nghĩa này thì for good có thể đứng giữa câu, cuối câu hoặc kết hợp với các danh từ đằng sau. Ảnh minh họa for good là gì Ví dụ It’s time you started thinking about using your asset for good, instead of wasting it on pleasure. Đã đến lúc bạn bắt đầu nghĩ đến việc sử dụng tài sản của mình cho mục đích tốt, thay vì lãng phí nó cho thú vui. I forgave him for good reason, not because I still love him. Tô tha thứ cho anh ấy vì những lý do chính đáng, không phải vì tôi vẫn còn yêu anh ấy Ví dụ Anh Việt Sau đây mình sẽ cung cấp cho các bạn một loạt các ví dụ Anh- Việt. Từ đó mình tin là các bạn sẽ dễ dàng nắm bắt và sử dụng cụm động từ for good hơn. Ví dụ He closed the store for good last week. Anh ấy đóng cửa hàng hẳn vào tuần trước I put away the pictures I took with him for good from that point forward Từ đó trở đi tôi cất đi mãi mãi những bức ảnh mà tôi chụp với anh ấy. You should compile conservative information for good essays. Bạn nên biên soạn thông tin thận trọng để có những bài luận hay Do you think that you can tolerate him for good ? Bạn nghĩ rằng bạn chịu đựng anh ấy mãi được sao ? Along with some sound evidence that’s gonna put Jason to jail for good. Cùng với một số bằng chứng xác thực có thể khiến Jason phải ngồi tù mãi mãi. I hope I can be an influencer for good. Tôi hi vọng tôi có thể trở thành một nhà ảnh hưởng tốt. all those things probably scared him off for good. Những sự việc này có lẽ làm ảnh ấy sợ đến già. Although words aren’t knives, they can hurt others for good. Mặc dầu lời nói không phải là dao, nhưng chúng có thể gây tổn thương cho người khác mãi mãi. Bài viết đến đây là hết rồi. Cảm ơn vì các bạn đã đồng hành cùng mình đến cuối bài viết. Hi vọng các bạn có trải nghiệm thật tốt khi học tiếng Anh cùng với studytiengAnh. Nếu có gì thiếu sót hoặc các bạn cần biết thêm về cụm từ gì thì đừng ngại mà liên lạc với tụi mình nhé. Lời cuối mình chúc các bạn một ngày học tập vui vẻ, một tuần học tập năng suất. Kiến thức tiếng Anh của các bạn là động lực viết bài của mỗi thành viên trong team studytiengAnh.
Được đánh giá là một trong những ngữ pháp tiếng Anh quan trọng và đắt giá, cấu trúc but for thường xuất hiện ở các bài tập nâng cao chủ đề câu điều kiện. Điều này đồng nghĩa với việc sử dụng cấu trúc này sẽ giúp bạn “ghi điểm” với trình độ tiếng Anh nhất định. Trong bài viết này, sẽ mang tới bạn các kiến thức chuẩn xác nhất để bạn có thể tự tin “xuất chiêu” với cấu trúc but for. Cấu trúc But for Ý nghĩa, cách dùng & bài tập có đáp án trong tiếng Anh! Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc but for có chức năng rút ngắn mệnh đề của câu, được sử dụng nhiều trong văn phong mang sắc thái trang trọng và lịch sự, với ý nghĩa là nếu không có một điều gì đó, thì một điều khác đã xảy ra thay vì kết quả này. Cùng xét một số ví dụ giúp bạn dễ dàng hình dung về cấu trúc but for với ý nghĩa này But for his father’s help, he couldn’t have done his physics homework Nếu không có sự giúp đỡ của ba, anh ấy đã khó có thể hoàn thành bài tập về nhà môn vật lý của mình. But for the fact that Lan is sick now, she would come to the party Nếu Lan không ốm lúc này, chị ấy đã đến bữa tiệc. I would have entered that university, but for the fact that I failed the entrance examination Tôi đã có thể vào học trường đại học đó nếu tôi không trượt bài thi đầu vào. But for là gì? Bên cạnh đó, cấu trúc but for cũng mang nghĩa là ngoại trừ một điều gì đó, tức là trong trường hợp này nó đồng nghĩa với cấu trúc except for. Một số ví dụ về trường hợp cấu trúc but for đồng nghĩa với cấu trúc except for But for her parents, everyone knows that she is dating Orlando Ngoại trừ ba mẹ của cô ấy, mọi người ai cũng biết cô ấy đang hẹn hò với Orlando. You can take anything you want in this chamber but for the lamp Bạn có thể lấy bất cứ thứ gì trong căn phòng này, ngoại trừ cây đèn. But for the purchasing phase, the project is planned well Ngoại trừ bước thu mua thì dự án đã được lên kế hoạch ổn định . But for là gì? II. Cách dùng cấu trúc but for 1. Công thức cấu trúc But for trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, cấu trúc but for có công thức cụ thể như sau But for + noun phrase/V-ing, S + V… Ví dụ But for persistent efforts, Joey wouldn’t complete his work Nếu không có những cố gắng bền bỉ, Joey đã chẳng hoàn thành được công việc của bản thân. But for staying up late last night, Rachel would never have found out the secret they’ve been hiding from her Nếu không thức khuya tối qua, Rachel sẽ chẳng bao giờ biết được bí mật mà họ đã thầm giấu cô ấy. Công thức cấu trúc But for trong tiếng Anh 2. Cấu trúc but for trong câu điều kiện Thông thường, cấu trúc but for được sử dụng ở các câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 ở vế if vế điều kiện với ý nghĩa là một điều nào đó đã có thể xảy ra, nhưng trên thực tế có một điều kiện đã cản trở nó lại khiến nó không thể thực sự xảy ra. Công thức chung của cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 và loại 3 như sau Loại câu điều kiện Công thức cấu trúc but for tương ứng Ví dụ cụ thể Loại 2 But for + Noun/V-ing, S + could/would/might… + V Giang might participate in the contest but for his sickness But for the fact that + clause, S + could/would/might… + V Giang might participate in the contest but for the fact that he was sick Loại 3 But for + Noun/V-ing, S + could/would/might… + have VPP Mai’s parents could have taken her to the museum but for being busy. But for the fact that + clause, S + could/would/might… + have VPP But for the fact that Mai’s parents were busy, they could have taken her to the museum. III. Cách viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện 1. Trong câu điều kiện loại 2 Câu điều kiện loại 2 được viết lại và giữ nguyên ý nghĩa với cấu trúc but for như sau If it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/could/might/… + V = If it weren’t for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V = But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V Ví dụ But for her misunderstanding, they would not fight Nếu không vì sự hiểu nhầm của cô ta, họ đã không cãi nhau → If it weren’t for her misunderstanding, they would not fight → If it weren’t for the fact that she misunderstood, they would not fight 2. Trong câu điều kiện loại 3 Câu điều kiện loại 3 được viết lại và giữ nguyên ý nghĩa với cấu trúc but for như sau If it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/could/might/… + have PII = If it hadn’t been for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII = But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have PII Ví dụ But for Chandler’s kind help, I couldn’t have arrived at the meeting in time Nếu không nhờ sự giúp đỡ tốt bụng của Chandler, tôi đã không thể đến buổi họp kịp giờ → If it hadn’t been for Chandler’s kind help, I couldn’t have arrived at the meeting in time → If it hadn’t been for the fact that Chandler had kindly helped, I couldn’t have arrived at the meeting in time → If it hadn’t been for being kindly helped by Chandler, I couldn’t have arrived at the meeting in time Cấu trúc but for trong câu điều kiện Tham khảo thêm bài viết Far from là gì? Kiến thức chung về cấu trúc Far from trong tiếng Anh IV. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc But for Đối với trường hợp cấu trúc but for đứng đầu câu, thì mệnh đề chứa cấu trúc but for sẽ được ngăn cách với mệnh đề đằng sau mệnh đề chính bằng một dấu phẩy. Cấu trúc but for không được áp dụng cho các câu điều kiện loại một cũng như câu điều kiện kết hợp. Mệnh đề với cấu trúc but for không có từ “not” dù mang ý nghĩa phủ định. V. Bài tập vận dụng cấu trúc câu but for Bài tập Viết lại câu sử dụng cấu trúc but for If it weren’t for your call, I’d have overslept. → But for ______________________________ Kim might have joined us, if it hadn’t been for her broken motorbike. → But for ______________________________ She wants to visit her relatives but the storm isn’t over yet. → But for ______________________________ If they were to know where the boy was, they should contact his parents right away. → But for ______________________________ If it hadn’t been for the fact that Chris had so many tasks to finish, he could have spent more time with his family. → But for ________________________________ Đáp án But for the fact that you called me, I’d have overslept. Kim might have joined us, but for her broken motorbike. She would visit her relatives but for the storm. But for not knowing where the boy was, they couldn’t contact his parents right away. But for the fact that Chris had so many tasks to finish, he could have spent more time with his family. Mong rằng bài viết trên đây đã giúp bạn đọc có thêm kiến thức hữu ích về cấu trúc but for. Hãy cùng đón chờ các bài viết mới của để khám phá thêm nhiều chủ điểm ngữ pháp cần thiết nữa nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
cấu trúc good for