cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 2018
Đăng bởi: USSH, ngày: 23/02/2022. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội chính thức ban hành Cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2022. Theo cấu trúc đề thi tuyển sinh mới ban hành, năm 2022 sẽ
Chào các bạn học sinh và quý thầy cô, hôm nay LogaVN gửi tới bạn đọc tài liệu "Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT - tỉnh Thanh Hóa năm học 2018-2019". Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn học tập và giảng dạy.
Câu hỏi trong đề: Giải SBT Tin học lớp 6 Cánh Diều Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính có đáp án !! Bắt Đầu Thi Thử
Đề thi môn ngữ văn lớp 7 giữa kì 2 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 - 2023 MỚI NHẤT Đề thi môn ngữ văn lớp 7 giữa kì 2 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 - 2023 MỚI NHẤT được soạn dưới dạng file word gồm 5 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới. ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 7 GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 (Thời gian làm bài: 90 phút)
Với cấu trúc đề thi gồm các câu hỏi trắc nghiệm, bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Tiếng Anh năm 2018 được tổng hợp có kèm đáp án và gợi ý giải sẽ giúp các em làm quen với dạng đề thi cũng như thử sức của mình trước thềm kì thi sắp đến.
Có 3 môn thi, trong đó môn Toán, Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút; môn Tiếng Anh bao gồm 80% trắc nghiệm (Multiple Choice), 20% tự luận (Writing/Written test), thời gian làm bài 60 phút; thang điểm 10. Cấu trúc đề theo format đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm
Vay Tiền Cấp Tốc Online. Học sinh sẽ thi Toán 120 phút và Ngoại ngữ 60 phút, theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận. Ngày thí sinh dự thi Ngữ văn 120 phút theo hình thức tự luận. Bài thi Ngữ văn và Toán hệ số 2; Ngoại ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp, hệ số 1. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 bài thi đã tính theo hệ số và điểm cộng thêm đối tượng ưu tiên. Thí sinh được xét tuyển khi không có bài thi nào bị điểm 0. Cấu trúc đề Toán như thế nào?Đề Toán sẽ gồm 2 phần, phần trắc nghiệm và phần tự luận. Phần trắc nghiệm gồm 20 câu với tỷ trọng 4 điểm. Phần tự luận gồm 4 câu, tỷ trọng 6 điểm. Sau đây là tổng hợp một số đề và đáp án môn toán tại các kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2018, 2019, 2020. Tải bộ đề thi tại đây!!!Thi sinh giải xong bài có thể tham khảo đáp án tại đây!!!GD&TĐ – Sở GD&ĐT TP Cần Thơ cho biết Về cơ bản kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm 2021 sẽ giữ ổn định từ hình thức thi cho đến định hướng đề thi, cấu trúc và nội dung. Bên cạnh việc giải đề theo bộ đề bên trên, các bạn có thể tham gia kỳ thi thử vào lớp 10 do Trường Phổ thông Cần Thơ tổ chức ngày Với mong muốn tạo điều kiện tốt nhất để các bạn được cọ xát với kỳ thi, đề thi thử được xây dựng theo khung đề của Sở GD&ĐT Cần Thơ. Cụ thể thời gian & địa điểm thi như sauThời gian Chủ Nhật – 730 – 900Anh 930 – 1030Văn 1330 – 1530ĐĂNG KÝ tại lưu ý khi thi môn toán vào tuyển sinh lớp 10Dưới đây là một số lưu ý được tổng hợp từ bài thầy Ngân Kỳ. Những lưu ý này sẽ cực kỳ bổ ích cho chiến lược chinh phục trường học mơ ước của các bạn học sinh lớp 9. Cùng tìm hiểu nào1. Nguyên tắc làm bài “Bảo toàn điểm số bài dễ trước – chinh phục bài khó sau”Một trong những thái độ sai khi làm bài mà nhiều học sinh mắc phải là “Đứng núi này, trông núi nọ”. Bài 1 chưa xong đã nghĩ đến bài 2, phần dễ chưa xong đã nghĩ đến phần khó. Việc làm này dễ khiến các em bị mất điểm vì chưa suy nghĩ kĩ yêu cầu đề bài, dẫn đến kết luận sai, kết luận thiếu hoặc thừa nghiệm. Vì vậy các em nên tập trung và giải quyết triệt để từng Tinh thần “Tìm kiếm từng 0,25 điểm”Bạn A có tổng điểm xét tuyển 53 điểm, TRƯỢT! Bạn B có tổng điểm xét tuyển 53,25 điểm, ĐỖ! Từ đây các em thấy việc ĐỖ và TRƯỢT cách nhau đúng 0,25 điểm. Vì vậy việc tìm kiếm từng 0,25đ là rất quan trọng. Mỗi bài toán sẽ được quy ra các ý, mỗi ý đúng đạt 0,25đ. Vì vậy hãy cố gắng phân tích từng chi tiết của bài toán, cho dù không giải được hết và hãy trình bày suy nghĩ và lập luận của mình để nắm trọn từng 0,25 Một số sai lầm thường gặpNhững sai lầm, những nhầm lẫn thường rơi vào hai bài Rút gọn biểu thức và các câu hỏi phụ, bài phương trình bậc hai và hệ thức với bài toán rút gọn và trả lời các câu hỏi phụ, khi kết luận các em cần xem xét kĩ điều kiện của đề bài, xem xết kĩ yêu cầu của bài toán. Đối với câu phương trình bậc hai và hệ thức Viet hoặc có thể là bài toán tương giao giữa hai đồ thị hàm số rồi quy về bài toán phương trình bậc hai là câu hỏi bắt đầu mang tính phân loại ở mức độ điểm 8 , nên các em cũng cần đầu tư suy nghĩ thật kĩ, tránh bị thiếu trường hợp, điều kiện không chặt chẽ với yêu cầu bái toán…4. Chỉ nên bắt đầu chứng minh hình khi đã HIỂU và THUỘC đềCác em nên đọc thật kĩ và vẽ hình theo đúng yêu cầu, sau đó nhìn vào hình đọc ngược lại đề, đồng thời phân tích từng giả thiết trên hình dụ như đề bài cho “Đường kính AB vuông góc với dây cung MN tại I” thì phải suy luận ngay “I là trung điểm của MN”- những phân tích đó sẽ là dữ kiện đẹp để các em chứng Chú ý câu hỏi thực tế trong đề thiNhững câu hỏi thực tế thường liên quan đến hàm số bậc nhất, parabol, những câu liên quan đến hình nón, hình trụ , hình cầu … Tuy những dạng câu hỏi này không khó nhưng các em cũng nên chuẩn bị tinh thần, ra soát lại những công thức liên quan đến hình nón, trụ, cầu xem đã thuộc chưa, nếu chưa thuộc phải bổ sung ngay!Vì môn toán là một môn quan trọng Môn toán có hệ số điểm là 2, là một môn quan trọng để các bạn học sinh có thể đạt được điểm số mơ ước, chinh phục được trường cấp 3 mong đợi. Do đó các bạn hãy thật sự cẩn thận, ôn luyện kỹ càng, tránh các lỗi sai vặt và trên hết là một thái độ tích cực và một tinh thần vững vàng trước kỳ thi các bạn thí sinh 2K6 chinh phục trọn vẹn kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2020 – 2021.
PAGE PAGE 5Phụ lục 3CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT VÀ THPT CHUYÊN LAM SƠN Kèm theo Thông báo số 2268/TB-SGDĐT ngày 19/09/2018 của Giám đốc Sở GDĐTNhằm kiểm tra đánh giá kiến thức và những kỹ năng cơ bản của học sinh bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với mục tiêu của kì thi, từ năm 2019 đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT và THPT chuyên Lam sơn được cấu trúc như sauI. MÔN TOÁNA. Môn Toán chung Dành cho thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và THPT chuyên Lam Sơna. Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểm I - Biểu thức đại số 2 điểm - Rút gọn biểu thức. - Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến số. II – Hàm số, đồ thị và hệ phương trình 2 điểm Đường thẳng y = ax + b hoặc parbol y = ax2. Hệ phương bài toán bằng cách lập hệ phương – Phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai 2 điểm Phương trình bậc thức Viét và ứng trình quy về bậc – Hình học 3 điểm - Tứ giác nội tiếp. - Hệ thức trong tam giác. - Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau. - Ba điểm thẳng hàng . - Độ dài đoạn thẳng . - Số đo góc. - Diện tích, thể tích. - Quan hệ giữa đường thẳng. - Cực trị hình học. V - Phần dành cho học sinh khá, giỏi 1điểm - Bất đẳng thức. - Cực Môn Toán chuyên Toán và chuyên Tin Dành cho thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán và chuyên Tina. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmI - Biểu thức đại số 2 điểm - Biến đổi biểu thức - Giá trị của biểu thức II – Phương trình và hệ phương trình 2 điểm Phương trình bậc hai, phương trình quy về bậc hai Hệ phương trình III – Số học 2 điểm Phương trình nghiệm nguyênToán chia – Hình học 3 điểm - Tứ giác nội tiếp - Hệ thức trong tam giác - Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau - Ba điểm thẳng hàng . - Độ dài đoạn thẳng - Số đo cung, góc. - Diện tích các hình - Quan hệ giữa đường thẳng. - Cực trị hình học. - Tìm tập hợp điểm V - Các bài toán khác 1điểm - Bất đẳng thức. - Cực trị. - Toán suy luận MÔN VẬT LÍ Dành cho tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơna. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmTTPhần kiến thứcSố điểmSố câu hỏiLoại câu hỏi1Cơ học2,01Tự luận2Nhiệt học2,01Tự luận3Quang học2,01Tự luận4Điện học2,01Tự luận5Phương án thực hành2,01Tự luận Tổng 10,05 câu Tự luận c. Nội dung thiTTPhần Nội dung thi1Cơ học- Chuyển động cơ học; - Công, công suất, định luật bảo toàn công;- Cơ năng. Định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng;- Các loại máy cơ đơn giản;- Áp lực, áp suất. Bình thông nhau, máy thủy lực;- Định luật Ác- si- Nhiệt học- Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu;- Công thức tính nhiệt lượng; Phương trình cân bằng nhiệt; - Sự chuyển thể của các chất Sự nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ;- Nguồn nhiệt từ nhiên liệu, điện, quang,…;- Vấn đề hiệu suất và công suất nhiệt. 3 Quang học- Định luật truyền thẳng ánh sáng;- Định luật phản xạ ánh sáng. Gương phẳng;- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng; - Thấu kính mỏng; Máy ảnh, kính lúp;- Mắt, các tật của mắt và cách khắc phục. 4 Điện học- Định luật Ôm; - Công, công suất của dòng điện, Định luật Jun- Lenxơ;- Điện trở của vật dẫn phụ thuộc vào gì? Biến trở;- Bài tập có tính đến điện trở của vôn kế và ampe kế;- Dòng điện xoay chiều, máy biến thế, động cơ điện, truyền tải điện năng đi tập về phương án thực hành- Giải thích hoặc chứng minh các hiện tượng vật lí;- Xây dựng phương án thí nghiệm, đo đạc các đại lượng vật lí; Sử lí số liệu, rút ra kết luận;- Đánh giá sai số, nguyên nhân và biện pháp hạn chế sai số. c. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%.III. MÔN HÓA HỌC Dành cho tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn a. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmSTTCác phầnSố điểmSố câu hỏi Loại câu hỏi1Kiến thức cơ bản2,0 2Tự luận2Lý thuyết vô cơ2,0 2Tự luận3Lý thuyết hữu cơ2,0 2Tự luận4Bài tập vô cơ2,0 2Tự luận5Bài tập hữu cơ1,0 1Tự luận6Thực hành thí nghiệm1,0 1Tự luận Tổng10,010Tự luậnc. Nội dung đề thiSTTCác phầnNội dung thi1Kiến thức cơ bản- Chất, nguyên tử, nguyên tố hoá Đơn chất và hợp chất, phân Công thức hoá học, hoá Sự biến đổi của Phản ứng hoá Phương trình hoá Định luật bảo toàn khối lượng, Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học2Lý thuyết vô cơ- Các loại hợp chất vô Dãy hoạt động hóa học, tính chất hoá học của kim loại. - Clo và các hợp chất của clo,- Cacbon và hợp chất của cacbon,- Silic và công nghiệp silicat. - Nhôm và hợp chất của nhôm - Sắt và hợp chất của thuyết hữu cơ- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ, dầu mỏ và khí thiên, nhiên liệu. - Metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic. - Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit Glucozơ, saccarơ, tinh bột và Chất béo, protein, tập vô cơTổng hợp kiến thức hoá vô cơ môn hoá THCS5Bài tập hữu cơTổng hợp kiến thức hoá hữu cơ môn hoá THCS6Thực hành thí nghiệmThí nghiệm trong chương trình hiện hành d. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%. Lưu ý Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải. IV. MÔN SINH HỌC Dành cho tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn a. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmTTCác phầnSố điểm Số câu hỏiLoại câu hỏi1Cơ thể người và vệ sinh lớp 84,0 3- 4 Tự luận2Di truyền và biến dị lớp 9 4,0 3- 4 Tự luận3Sinh vật và môi trường lớp 92,0 2 Tự luận Tổng số10,0 8- 10 Tự luậnc. Nội dung đề thi TT Phần Nội dung thi1Cơ thể người và vệ sinh lớp 8Chương I. Khái quát về cơ thể người;Chương II. Vận động; Chương III. Tuần hoàn; Chương IV. Hô hấp; Chương V. Tiêu hóa; Chương VI. Trao đổi chất và năng lượngChương VII. Bài tiếtChương IX. Thần kinh và giác quanChương X. Nội tiết; Chương XI. Sinh sản 2Di truyền và biến dị lớp 9Chương I. Các thí nghiệm của Menđen;Chương II. Nhiễm sắc thể;Chương III. ADN và gen;Chương IV. Biến dị;Chương V. Di truyền học người;Chương VI. Ứng dụng di truyền học. 3Sinh vật và môi trường lớp 9Chương I. Sinh vật và môi trường;Chương II. Hệ sinh thái;Chương III. Con người, dân số và môi trường;Chương IV. Bảo vệ môi trường. d. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%. Chú ý Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải. V. MÔN NGỮ VĂNA. Môn Ngữ văn chungDành cho thi tuyển sinh lớp 10 THPT và THPT chuyên Lam Sơn a. Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmPHẦN I ĐỌC HIỂU 3,0 điểm- Ngữ liệu mở ngoài chương trình và sách giáo Thực hiện trả lời yêu cầu 4 câu hỏi dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng hiện hành, mức độ từ dễ đến khó. Phần trả lời ngắn yêu cầu viết từ 7-10 II TẠO LẬP VĂN BẢN 7,0 điểmCâu 1 2,0 điểm Nghị luận xã hội Căn cứ ngữ liệu mở của phần Đọc hiểu, yêu cầu viết 1 đoạn văn 200 chữ khoảng từ 20-25 dòng tờ giấy thiCâu 2 5,0 điểm Nghị luận văn học Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học Văn học Việt Nam, Văn học địa phương. Trọng tâm chương trình lớp 9. Chú ý Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết và Thông hiểu 50%; Vận dụng và Vận dụng cao 50%. B. Môn Ngữ văn chuyênDành cho tuyển sinh lớp 10 chuyên Văn a. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmPHẦN I ĐỌC HIỂU 3,0 điểm- Ngữ liệu mở ngoài chương trình và sách giáo Thực hiện trả lời yêu cầu 4 câu hỏi dựa trên chuẩn kiến thức và kĩ năng hiện hành, mức độ từ dễ đến khó. Phần trả lời ngắn yêu cầu viết từ 7-10 II TẠO LẬP VĂN BẢN 7,0 điểmCâu 1 2,0 điểm Nghị luận xã hội Căn cứ ngữ liệu mở của phần Đọc hiểu, yêu cầu viết 1 đoạn văn 200 chữ khoảng từ 20-25 dòng tờ giấy thiCâu 2 5,0 điểm Nghị luận văn học Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học, kiến thức lý luận văn học để viết bài nghị luận văn học. So sánh với chương trình Ngữ văn 8. Chú ý Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết và Thông hiểu 50%; Vận dụng và Vận dụng cao 50%.VI. MÔN LỊCH SỬDành cho tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơna. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmTTCác phầnSố điểm Số câu hỏiLoại câu hỏi1Lịch sử thế giới3,0 1 Tự luận2Lịch sử Việt Nam 7,03 Tự luận Tổng số10,04 Tự luận c. Nội dung thi a. Lịch sử thế giới - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ II. - Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN. - Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000. - Nhật Bản từ sau năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ Cuộc “Chiến tranh lạnh” và xu thế phát triển của thế giới sau sau khi “Chiến tranh lạnh” kết thúc; Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ. b. Lịch sử Việt Nam- Hoạt động của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong thời kì từ Hội Việt Nam cách mạng thanh tổ chức cộng sản ở Việt Nam trước năm 1930. - Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm Phong trào cách mạng 1930-1931; Cuộc vận động dân chủ 1936-1939. - Hội nghị lần thứ VIII của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941. - Những hoạt động của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong những năm 1941-1945. - Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà .- Tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau năm Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 .- Hiệp định Giơ ne vơ về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương 21/7/1954- Phong trào “đồng khởi” ở miền Nam trong những năm Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam 27/1/1973. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975. 4. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%. Lưu ý Đề thi có nội dung thực hành kĩ năng lập bảng niên biểu, bảng so sánh các sự kiện lịch MÔN ĐỊA LÍ Dành cho tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn a. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. b. Cấu trúc đề thi tổng 10,0 điểmTTCác phầnSố điểm Số câu hỏiLoại câu hỏi1Trái Đất lớp 61,01Tự luận2Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 81,01Tự luận3Địa lí Kinh tế - xã hội Việt Nam lớp 95,02Tự luận4Kỹ năng Atlat địa lí Việt Nam 1,01Tự luậnVẽ biểu đồ, bảng số liệu. 2,01Tự luận Tổng số10,06 Tự luận3. Nội dung đề thiTTPhầnNội dung đề thi1Trái Đất lớp 6 Các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt lí tự nhiên Việt Nam lớp 8Đặc điểm một số thành phần của tự nhiên Việt Nam địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất trồng3Địa lí Kinh tế - xã hội Việt Nam lớp 9 Địa lí dân cư Việt Nam Địa lí ngành kinh tếĐịa lí các vùng kinh tế4Kỹ năngAtlat địa lí Việt Nam Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích bảng số liệu, biểu đồ. 4. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%. Lưu ý - Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009 trở lại đây. - Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải. VIII. MÔN TIẾNG ANH A. Môn Tiếng Anh chungDành cho thi tuyển sinh lớp 10 THPT và THPT chuyên Lam Sơna. Thời gian 60 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi I. Ngữ âm 5 câu hỏi tương đương 5 điểmXác định đúng trọng âm của từXác định đúng cách đọc các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm II. Từ vựng 5 câu hỏi tương đương 5 điểmCấu tạo từ Word formationKết hợp từ CollocationIII. Dạng của động từ 5 câu hỏi tương đương 5 điểm IV. Ngữ pháp 10 câu hỏi tương đương 10 điểmMạo từDanh từĐại từĐộng từTính từTrạng từGiới từLiên từCâu đơn, câu phức, các mệnh đề trong câu phức Lối nói trực tiếp, gián tiếp, câu so sánh, câu điều kiện, thể chủ động, bị động.... V. Đọc hiểu 15 câu hỏi tương đương 15 điểmĐọc hiểu 1 Đọc đoạn văn chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏiĐọc hiểu 2 Đọc đoạn văn, chọn từ, cụm từ điền vào ô trốngĐọc hiểu 3 Đọc đoạn văn, tìm từ điền vào ô trống VI. Kỹ năng viết 10 điểmViết lại câu 1 Viết lại câu bắt đầu bằng từ gợi ýViết lại câu 2 Viết lại câu có từ gợi ý và sử dụng 1 từ cho sẵnc. Nội dung thiNgữ âmTừ vựngNgữ phápĐọc hiểuViếtTổng điểm toàn bài 50 chia 5 qui về thang điểm 10d. Loại câu hỏi Đề thi bao gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luậne. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%. Lưu ý Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải. B. Môn Tiếng Anh chuyênDành cho thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Tiếng Anh THPT chuyên Lam Sơna. Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao Cấu trúc đề thi I. Ngữ âm 5 câu hỏi tương đương 5 điểmXác định đúng trọng âm của từXác định đúng cách đọc các nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm II. Từ vựng 15 câu hỏi tương đương 15 điểmCấu tạo từ Word formationKết hợp từ Collocation III. Ngữ pháp 15 câu hỏi tương đương 15 điểmMạo từDanh từĐại từĐộng từ Thời của động từ, dạng thức của động từ, thể bị độngTính từTrạng từGiới từLiên từCâu đơn, câu phức, các mệnh đề trong câu phứcLối nói trực tiếp, gián tiếpCâu điều kiện Từ hạn định IV. Đọc hiểu 30 câu hỏi tương đương 30 điểm Kiểm tra kỹ năng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh, kỹ năng dự đoán ý, kỹ năng đọc lấy ý chính, lấy thông tin cụ thể, chính xác, kỹ năng tóm tắt ý….những đoạn văn có độ dài 200-300 từ theo các chủ điểm đã học. V. Viết 20 điểmDiễn đạt một ý bằng những cấu trúc câu khác nhau TransformationViết câu hoàn chỉnh dựa vào từ gợi ý Sentence building Viết đoạn văn paragraph có độ dài 100-150 từ theo chủ điểmVI. Nghe hiểu 15 điểm1. Nghe và xác định thông tin đúng, sai Decide whether the statements are True or False. 5 points 2. Nghe và điền từ vào ô trống Fill in each blank with word s/number. 5 points 3. Nghe và trả lời câu hỏi. Answer questions Multiple choice questions / Open – ended questions. 5 points c. Nội dung thiNgữ âmTừ vựngNgữ phápĐọc hiểuViếtNghe hiểuTổng điểm toàn bài 100 chia 10 qui về thang điểm 10d. Loại câu hỏi Đề thi bao gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luậne. Mức độ yêu cầu Đề thi gồm 4 mức độ yêu cầu theo tỉ lệ sau Nhận biết 20%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%; Vận dụng cao 20%. Lưu ý Đề thi không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải.
Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 được xây dựng dựa trên chương trình học chung của Bộ GD&ĐT và có sự khác nhau về hình thức và nội dung giữa các tỉnh thành. Tuy nhiên, theo dõi các đề thi trong các năm gần đây, có thể nhận thấy một vài điểm chung trong cách thức ra đề tuyển sinh vào lớp 10 tại các tỉnh thành. Hãy cùng Khóa Học Tốt tìm hiểu về cấu trúc đề thi để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào 10 năm nay nhé! Phạm vi kiến thức cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10Mức độ khó của đề thi tuyển sinh vào lớp 10Cấu trúc đề thi vào 10 các mônMôn Ngữ VănMôn ToánMôn Tiếng Anh Phạm vi kiến thức trong đề thi thường bám sát chương trình THCS và đánh giá và phân loại được học sinh với đủ 4 cấp độ nhận thức. Thời gian làm bài thi cũng được điều chỉnh phù hợp với mức độ yêu cầu về kiến thức của đề thi. Phạm vi kiến thức của đề thi vào lớp 10 Đối với môn thi chuyên, phạm vi kiến thức sẽ trải rộng hơn và yêu cầu thí sinh có khả năng áp dụng nhuần nhuyễn kiến thức cơ bản, kiến thức nâng cao và kiến thức từ trải nghiệm thực tế. Bài thi môn chuyên sẽ bao gồm 100% câu hỏi tự luận. Đối với môn Tiếng Anh, ngoài phần bài làm trên giấy, một số tỉnh thành còn áp dụng hình thức thi 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Vì vậy, học sinh cần chú ý rèn luyện các kỹ năng này trong quá trình ôn tập. Mức độ khó của đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Cấu trúc chung của đề thi các môn vào lớp 10 những năm gần đây gần như ít thay đổi. Điều này là thuận lợi lớn đối với các bạn học sinh để có thể tập trung ôn thi, giảm bớt được phần nào gánh nặng thi cử. Đề thi các môn sẽ gồm các câu hỏi theo yêu cầu chuẩn kiến thức, các bài tập thuộc chương trình THCS hiện hành của Bộ GD&ĐT, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9. Nội dung đề thi sẽ không vào các phần kiến thức giảm tải nhằm đảm bảo tập trung kiến thức và đáp ứng yêu cầu phân hóa học sinh. ⇒ Bài viết tham khảo thêm Các môn thi vào lớp 10 Cấu trúc đề thi vào 10 các môn Môn Ngữ Văn Thời gian làm bài của bài thi vào 10 môn Ngữ văn là 120 phút với cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 gồm có 3 phần thi 1. Phần đọc hiểu 3 điểm Phần đọc hiểu của bài thi vào 10 môn Ngữ văn yêu cầu thí sinh đọc một đoạn văn văn bản nghị luận, văn bản văn học, văn bản thông tin, văn bản khoa học,… và trả lời các câu hỏi. Đoạn văn có thể là các thể loại văn bản khác nhau và các câu hỏi được sắp xếp theo mức độ khó từ dễ đến khó, để kiểm tra khả năng của thí sinh trong việc tóm tắt nội dung, hiểu các kiến thức về Tiếng Việt, Luyện từ và câu, và có khả năng suy nghĩ và liên hệ thực tế. Một câu hỏi đọc hiểu liên quan đến tiếng Việt. 2. Phần nghị luận xã hội 3 điểm Phần nghị luận xã hội yêu cầu thí sinh viết bài văn ngắn khoảng 500 chữ, bao gồm ba phần mở bài, thân bài và kết bài. Thí sinh cần trình bày suy nghĩ và quan điểm của mình về vấn đề được đưa ra và đưa ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân. 3. Phần nghị luận văn học 4 điểm Phần nghị luận văn học có hai lựa chọn để thí sinh làm bài. Với lựa chọn 1, thí sinh cần chọn một tác phẩm và cảm nhận tác phẩm đó, chỉ ra ảnh hưởng của tác phẩm đối với bản thân mình hoặc liên hệ đến tác phẩm khác và liên hệ thực tế cuộc sống để rút ra một vấn đề văn học hoặc cuộc sống. Với lựa chọn 2, đề thi sẽ đặt ra một tình huống cụ thể và yêu cầu thí sinh sử dụng kiến thức và kinh nghiệm đọc để giải quyết tình huống đó. Phần nghị luận văn học đòi hỏi thí sinh có kỹ năng phân tích và cảm nhận tác phẩm văn học, nắm vững kỹ năng viết bài văn nghị luận văn học. Thí sinh cần đọc thêm các tác phẩm ngoài sách giáo khoa có cùng chủ đề để trau dồi kiến thức và trải nghiệm đọc tác phẩm. Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn năm 2023 Đề thi tuyển sinh môn Ngữ văn năm 2023 sẽ có độ mở cao, trong đó, phần nghị luận xã hội và nghị luận văn học là các phần chiếm nhiều điểm số nhất trong kì thi. Vì vậy, thí sinh cần có kỹ năng đọc hiểu và phân tích tác phẩm văn học, đồng thời cũng phải nắm vững kiến thức về xã hội đương đại để có thể viết nghị luận chất lượng. Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn năm 2023 sẽ có độ khó tương đối cao và yêu cầu thí sinh có khả năng tư duy sáng tạo, phân tích tác phẩm văn học một cách sâu sắc, thực hiện các phân tích đa chiều và so sánh với các tác phẩm khác. Ngoài ra, thí sinh cũng cần phải có khả năng tư duy phân tích xã hội, hiểu rõ tình hình đất nước và thế giới hiện nay để có thể viết nghị luận đầy đủ và thuyết phục. Để đạt được điểm cao trong kì thi Ngữ văn, thí sinh cần phải rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích và viết nghị luận. Ngoài ra, cần luyện tập các kỹ năng như tư duy sáng tạo, so sánh và đánh giá để có thể xử lý các câu hỏi khó trong đề thi. Bên cạnh đó, cần cập nhật thường xuyên kiến thức về văn học và xã hội để có thể áp dụng vào bài thi một cách hiệu quả. Trong quá trình học tập, thí sinh cần có ý chí kiên định và nỗ lực để hoàn thiện khả năng Ngữ văn của mình. Sự chuẩn bị kỹ càng sẽ giúp thí sinh tự tin hơn khi bước vào kì thi và đạt được kết quả tốt nhất có thể. Môn Toán Đề thi môn Toán có thời gian làm bài là 120 phút. Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán bao gồm 70% câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu, 30% là vận dụng và vận dụng cao. Thông thường, đề thi môn Toán được chia thành các câu hỏi sau Câu 1 Yêu cầu sử dụng kiến thức học kỳ I lớp 9, thường là các dạng bài căn thức bậc 2 cơ bản, chiếm khoảng 20% tổng điểm bài thi. Câu 2 Thường là các dạng bài Đại số liên quan đến giải phương trình bậc 2, được chia thành các yêu cầu nhỏ để kiểm tra khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh. Câu 3 Yêu cầu sử dụng kiến thức liên quan đến đồ thị đường thẳng và đồ thị hàm số. Câu 4 Yêu cầu sử dụng kiến thức học kì II lớp 9, thường là dạng Toán Hình học với nhiều ý nhỏ được phân theo cấp độ từ dễ đến khó để đánh giá khả năng vận dụng và vận dụng cao của học sinh. Câu 5 Yêu cầu vận dụng cao, thường là các dạng bài nâng cao liên quan đến giải phương trình hay chứng minh phương trình. Mức điểm của câu hỏi khoảng 0,5 – 1 điểm nên học sinh không cần quá tập trung vào phần này. Nhà tiếp thị nội dung nên sử dụng các từ ngữ dễ hiểu và đơn giản để truyền tải thông tin một cách rõ ràng và dễ dàng cho đối tượng khách hàng. Dựa trên bài thi vào 10 của 63 tỉnh thành, cấu trúc đề thi môn Toán có thể được phân thành bốn nhóm như sau Nhóm T1 chứa các câu hỏi cơ bản, ở mức độ nhận biết hoặc thông hiểu. Nhóm T2 chứa các câu hỏi khá, cần khả năng vận dụng tốt. Nhóm Hà Nội chứa các câu hỏi cao nhất, dành riêng cho học sinh tại Hà Nội. Nhóm theo xu hướng mới, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế, chỉ dành riêng cho học sinh tại Theo thông tin từ Sở GD&ĐT đề thi vào 10 môn Toán dự kiến có 8 câu hỏi, trong đó 7 câu liên quan đến kiến thức về đồ thị, định lý Vi-et, điều kiện có nghiệm của phương trình và vận dụng kiến thức giải bài toán thực tế. Câu hỏi thứ 8 sẽ liên quan đến hình học phẳng. Môn Tiếng Anh Trong bài thi môn Ngoại ngữ, thí sinh sẽ phải trả lời 40 câu hỏi với tổng điểm là 10. Thời gian làm bài là 90 phút. Tuy nhiên, đa số câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh ở mức độ nhận biết và thông hiểu, trong khi tỷ lệ câu hỏi nâng cao chỉ chiếm từ 10-15%. Đề thi không tập trung quá nhiều vào yêu cầu ngữ pháp, mà thay vào đó là các câu hỏi về kỹ năng và từ vựng. Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh bao gồm hai phần Trắc nghiệm và Tự luận. Trong đó, phần Trắc nghiệm chiếm khoảng 70% tổng điểm, với các dạng bài phát âm, trọng âm, tìm lỗi sai, hoàn thành câu, và bài đọc hiểu. Phần Tự luận chiếm khoảng 30% tổng điểm và bao gồm các dạng bài viết lại câu và sắp xếp từ/cụm từ thành câu hoàn chỉnh. Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết về cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Khóa Học Tốt muốn chia sẻ đến các bạn học sinh lớp 9 trong quá trình ôn thi vào lớp 10. Hy vọng những chia sẻ trên đây đã đem đến cho các bạn thật nhiều thông tin bổ ích. Chúc các bạn học sinh sẽ có một kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 thật thành công!
cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 2018