cần mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
CHĂN NUƠI GÀ CƠNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC ĐƠNG NAM BỘ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Vịng Thình Nam * TĨM TẮT Những năm gần đây, cơ cấu sản xuất nơng nghiệp được chuyển dịch dần từ trồng trọt sang chăn nuơi, trong đĩ lĩnh vực chăn nuơi gia cầm cĩ những bước
Sau khi mua lại mảng thức ăn chăn nuôi MNS Feed của Masan, tập đoàn này đang có nhu cầu rất lớn về nguồn nguyên liệu. Tại buổi làm việc với UBND tỉnh tháng 5 vừa qua, lãnh đạo tập đoàn mong muốn hợp tác với các nhà chăn nuôi, các DN và nhỏ cùng một số DN lớn tại Việt
Tìm kiếm cần mua nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi , can mua nguyen lieu san xuat thuc an chan nuoi tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam
Nội địa hóa nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi: Vẫn là bài toán khó. Mỗi năm, Việt Nam cần hàng chục triệu tấn nguyên liệu để phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại các nhà máy, xí nghiệp trong cả nước, tuy nhiên doanh nghiệp (DN) trong nước mới chỉ cung ứng
Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi vô cùng phong phú, tuy nhiên nguồn nguyên liệu cung ra thị trường có những lúc vẫn chưa đủ đáp ứng. Vì vậy nhiều hộ nhỏ lẻ vẫn cần tự phối trộn thức ăn chăn nuôi nhằm đáp ứng nhanh chóng cho vật nuôi.
Vay Tiền Cấp Tốc Online. Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm các loại nguyên liệu đậu tương, bã ngô, khô cải đắng… tuy nhiên việc áp dụng và kỹ thuật pha trộn lại không hề đơn giản. Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi được cho ăn, uống nhằm duy trì sự sinh trưởng và phát triển, sản xuất sản phẩm của vật nuôi. Thức ăn chăn nuôi có nhiều dạng, vậy nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm những gì? 1. Phân loại thức ăn Thức ăn chăn nuôi có nhiều dạng khác nhau. Có thể dạng tươi sống, dạng đã qua sơ chế, chế biến và bảo quản, hoặc thức ăn dạng dinh dưỡng… Chính vì sự phong phú mà người ta phân nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo a. Phân loại theo nguồn gốc Thức ăn có nguồn gốc động vật Thức ăn có nguồn gốc thực vật Thức ăn nguồn khoáng chất Thức ăn tổng hợp hóa học Vi sinh vật Phụ phẩm nông nghiệp b. Phân loại theo tính chất Thức ăn thô Thức ăn tinh Thức ăn tươi Thức ăn khoáng Thức ăn giàu năng lượng Thức ăn giàu Protein Thức ăn thô khô Thức ăn ủ chua Đồng cỏ c. Các dạng khác Thức ăn chăn nuôi trên thị trường hiện nay rất đa dạng, phổ biến nhất có thể là Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp Compound feed Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn đậm đặc Premix 2. Phân loại nguyên liệu thức ăn gia súc Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm nhiều nhóm khác nhau, chúng ở dạng đơn được dùng để phối trộn thành thức ăn hỗn hợp và được chia thành các nhóm cơ bản sau Nhóm giàu năng lượng ngô, cám gạo,… Nhóm giàu khoáng DCP, MCP Nhóm giàu Vitamin Nhóm phụ gia Các nhóm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn như a. Đạm động vật Là một trong những nguồn đạm được sản xuất từ phụ phẩm trong quá trình giết mổ động vật. Với đặc điểm chung của nhóm là hàm lượng đạm cao, ít tạp chất, hàm lượng độc tố và vi khuẩn có hại ở mức thấp nhất. Toàn bộ quá trình đều sử dụng thiết bị chuyên dụng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, một số dạng bột cơ bản Bột xương thịt Bột lông vũ Bột gia cầm/thủy sản Bột huyết b. Đạm thực vật Được sản xuất từ thực vật theo đúng tiêu chuẩn và quy trình nhằm hạn chế độc tố và các vi khuẩn có hại. Với đạm thực vật chủ yếu được sản xuất từ Bột cám/cám mì, bột cám trích ly Sản phẩm từ ngô/bắp bắp hạt, DDSG, ting bột bắp Sản phẩm từ đậu nành đậu nành hạt, bã đậu nành. Trên đây là một số nhóm và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cơ bản, cụ thể thức ăn chăn nuôi còn được sản xuất từ Nguyên liệu từ bột đậu tương khô Là sản phẩm thu được sau khi chiết xuất hạt đậu tương. Màu sắc nhận biết là nâu nhạt với mùi hương đặc trưng. Từ hạt đậu tương, sau khi tách vỏ, hạt được phơi khô có màu vàng tươi đặc trưng. Nguyên liệu từ bã ngô tách cồn Là sản phẩm chứa hàm lượng protein lớn, trong quá trình sản xuất ethanol từ ngô. Với dạng bột thô, màu vàng tươi, vàng sậm hoặc vàng nâu. Có mùi thơm lên men đặc trưng. Nguyên liệu từ khô cải đắng Là sản phẩm thu được sau khi chiết xuất từ cải đắng, sản phẩm dạng viên có bột Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ bột gia cầm Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ cám mỳ viên Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ bột gan mực Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi vô cùng phong phú, tuy nhiên nguồn nguyên liệu cung ra thị trường có những lúc vẫn chưa đủ đáp ứng. Vì vậy nhiều hộ nhỏ lẻ vẫn cần tự phối trộn thức ăn chăn nuôi nhằm đáp ứng nhanh chóng cho vật nuôi. Tham khảm thêm về quy trình phối trộn thức ăn chăn nuôi cơ bản.
[Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam] – Giá nguyên liệu lập đỉnh khiến giá thành thức ăn chăn nuôi thành phẩm tăng mạnh, ngành chăn nuôi “khó chồng khó” trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp. Điều này không mới, bởi nhiều năm nay, sự lệ thuộc vào nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vẫn chưa được tháo gỡ, chỉ cần giá cả thế giới biến động là giá bán thức ăn chăn nuôi trong nước lại tăng cao. Đã tới lúc, câu chuyện động nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nên được đưa ra giải quyết căn cơ bằng các chiến lược bài bản, khoa học và xứng tầm. Mỗi năm chi 5-6 tỷ USD mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Năm 2020, nước ta có tổng đàn bò đạt 5,87 triệu con; đàn trâu đạt 2,41 triệu con; tổng đàn lợn cả nước tại thời điểm đạt 27,3 triệu con; tổng đàn gia cầm khoảng 510 triệu con. Nhập khẩu ngô để sản xuất thức ăn chăn nuôi tại một doanh nghiệp Ảnh QUỐC MINH Trong chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi chiếm khoảng 70% giá thành sản phẩm. Ước tính có tới 65% nguyên liệu thức ăn truyền thống cho sản xuất TĂCN công nghiệp được nhập khẩu. Cụ thể, theo Cục Chăn nuôi, tổng lượng nguyên liệu TACN nhập khẩu năm 2015 là 15,4 triệu tấn tương đương 5,3 tỷ USD, đến năm 2020 lượng nhập khẩu tăng lên 20,2 triệu tấn tương đương 6,0 tỷ USD. Tốc độ tăng trung bình hàng năm trong giai đoạn 2015-2020 là 6,2%/năm. Các nguyên liệu nhập khẩu chiếm tỷ lệ lớn là nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc thực vật. Số liệu nhập khẩu năm 2020 ngô hạt 9,9 triệu tấn tương đương 1,9 tỷ USD, khô dầu các loại 4,7 triệu tấn tương đương 1,6 tỷ USD, DDGS 1,1 triệu tấn tương đương 256 triệu USD, bột thịt xương và các phụ phẩm từ động vật 1,2 triệu tấn tương đương 560 triệu USD, thức ăn bổ sung 661 nghìn tấn tương đương 876 triệu USD. Quý I/2021, tổng lượng TACN nhập khẩu đạt 5,4 triệu tấn, tương đương 1,66 tỷ USD; tăng 3,94% về số lượng và 5,53% về giá trị so với cùng kỳ 2020. Các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi này còn được dùng để sản xuất thức ăn thủy sản và một phần xuất khẩu, năm 2020 Việt Nam xuất khẩu 2,309 triệu tấn thức ăn chăn nuôi với trị giá USD. Do nhiều nguyên nhân, giá các loại nguyên liệu chính của TACN bắt đầu tăng từ tháng 10/2020 và tăng cao đến thời điểm hiện nay với mức tăng trung bình từ 30-35%, tuy nhiên giá TACN thành phẩm chỉ bắt đầu tăng nhẹ từ tháng 12/2020 và tăng dần đến thời điểm hiện nay. Tính từ lần tăng giá đầu tiên tại thời điểm cuối năm 2020 đến tháng giá TACN thành phẩm trong nước đã tăng trung bình từ 6-7 đợt, có công ty 8 đợt mức tăng 200-300 đ/kg/lần, với tổng mức tăng chung là 10-15% tương đương đ/kg, tùy từng loại. Giá thức ăn chăn nuôi tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Dự báo, giá các loại nguyên liệu TACN chính chưa có chiều hướng giảm ngay trong Quý II/ 2021, dự kiến sẽ giảm dần và ổn định từ tháng 7/2021. Giá TACN thành phẩm sẽ còn tăng, tối thiểu là 5-10% đ/kg tùy loại để đạt mức tăng chung là 20% thì mới có thể dừng lại, khi đó thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt và gà thịt ở giai đoạn vỗ béo có thể sẽ lên mức trên đ/kg và đây là mức giá đã được thiết lập vào năm 2014. Các biện pháp trước mắt Trước tình thế trên, theo Cục Chăn nuôi, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh TACN cần chủ động tìm kiếm và tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi trong nước có thể thay thế được nguồn nhập khẩu để chế biến thức ăn chăn nuôi khô dầu hạt điều, cám điều, bã sắn, cám gạo…; cân bằng khẩu phần ăn tối ưu nhất; quản trị tốt nguồn nguyên liệu và giảm tối đa các chi phí sản xuất để hạ giá thành TACN thành phẩm. Cơ sở chăn nuôi cần áp dụng tối đa các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao trong chăn nuôi về chuồng trại, thiết bị, con giống, quản trị trại thật tốt để tăng tối đa hiệu quả sử dụng thức ăn chăn nuôi giảm thấp nhất FCR/đơn vị sản phẩm chăn nuôi. Người chăn nuôi cần tăng cường các biện pháp kỹ thuật để giảm FCR trong chăn nuôi Chủ động sản xuất các nguyên liệu thức ăn trong nước có thể sản xuất được như chế phẩm probiotic, enzym, thảo dược, các loại khoáng đa lượng bột đá, MCP, DCP…, khoáng vi lượng CuSO4, FeSO4…. Cục Chăn nuôi cũng đang đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành Quyết định gia hạn thời gian thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 4/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020. Đề nghị Bộ Công thương khẩn trương tiến hành đàm phán song phương với các nước mà Việt Nam nhập khẩu số lượng lớn nguyên liệu TACN Mỹ, Achentina, Braxin, Ấn Độ… có chính sách ưu đãi về giá, ưu tiên đáp ứng đủ số lượng và đảm bảo chất lượng nguyên liệu thức ăn cho thị trường TACN tại Việt Nam. Kiến nghị với Bộ Tài Chính có chính sách tạm thời giảm thuế nhập khẩu ngô, khô đậu tương và lúa mỳ trong thời gian ngắn hạn; giảm mức thu phí lưu kho, lưu bãi với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Với bộ Giao thông vận tải, Cục đề nghị chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động nhập khẩu mặt hàng nguyên liệu TACN; làm việc với các hãng vận tải biển đã ký kết với VN đảm bảo duy trì cơ số tầu, contener cho thị trường Việt Nam; khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống Logistics, hạ tầng kho, cảng, hệ thống xà lan nổi để tăng năng lực vận chuyển lưu thông hàng hóa nông sản, TACN. Đề nghị Bộ NN&PTNT chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan trong hoạt động kiểm soát chất lượng, ATTP nguyên liệu TACN nhập khẩu phải đơn giản tối đa các thủ tục hành chính và tiết kiệm nhất chi phí kiểm tra cho các doanh nghiệp, góp phần giảm chi phí TACN nhập khẩu. Sớm hoàn thiện, trình Chính phủ xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt 05 Đề án ưu tiên thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi Quý II/2021. Kiến nghị Ngân hàng nhà nước có chính sách tín dụng và ngoại hối ưu đãi cho các doanh nghiệp vay, mua trong hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và sản xuất, kinh doanh TACN trong năm 2021…. Kỳ vọng vào đề án phát triển công nghiệp hóa ngành thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, xét về tổng thể, và lâu dài để ngành thức ăn chăn nuôi Việt Nam chủ động trước những biến cố trên thế giới, trong quý 2 năm nay, Bộ NN&PTNT này sẽ trình Chính phủ phê duyệt đề án ưu tiên phát triển công nghiệp hóa ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi từ nay đến năm 2030. Trong đó nhấn mạnh kế hoạch phát triển nguồn nguyên liệu trong nước, để một mặt đáp ứng nhu cầu 40 triệu tấn thức ăn tinh và 144 triệu tấn thức ăn thô xanh trong vòng 10 năm tới, một mặt giảm lệ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Điểm mới trong đề án chỉ ra những lĩnh vực ưu tiên khuyến khích nông dân mở rộng diện tích từ 200 đến nghìn ha để trồng cỏ, trồng ngô sinh khối và một số cây khác làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào việc thu mua nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi. Đặc biệt trong đề án cũng đưa ra các chính sách ưu đãi về vốn, đất đai để khuyến khích người dân, doanh nghiệp mạnh dạn tham gia vào chuỗi giá trị chăn nuôi. Một trong những điểm đáng chú ý trong đề án công nghiệp hóa ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi vừa đề cập ở trên, Bộ Nông nghiệp chỉ rõ cần tận dụng tối đa nguồn phế phụ phẩm từ nông nghiệp. Hiện nay mỗi năm chúng ta có hàng triệu tấn bã bia, 40 triệu tấn rơm, bã sắn, bã dứa… chưa được sử dụng. Giải pháp tận dụng phế phụ phẩm để làm thức ăn chăn nuôi, được các chuyên gia đánh giá là hoàn toàn có cơ sở vì trên thực tế đã có những doanh nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực này. Còn theo GS Vũ Duy Giảng – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cần phải đánh giá nguồn TACN Quốc gia theo phương pháp khuyến cáo của FAO, để dự báo nhu cầu ngắn hạn và dài hạn về nguồn thức ăn này. Các phương pháp đánh giá nguồn TACN được FAO đưa ra trong cuốn “CONDUCTING NATIONAL FEED ASSESSMENTS” xuất bản năm Ngành sản xuất TACN của Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể 2012 mã số ISSN1810-1119. Cùng với đó, cần trọng việc sử dụng công nghệ vi sinh trong chế biến, bảo quản phụ phẩm. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm sinh học Protein đơn bào, axit amin, vi tảo, tảo biển, probiotics, enzyme, bacteriocins, khoáng hữu cơ, axit hữu cơ…cũng cần được chú trọng… TS Nguyễn Tất Thắng – Tổng Thư kí Hội Chăn nuôi Việt Nam Cần có chính sách khuyến khích chế biến phụ phẩm nông nghiệp thành TACN Trong ngắn hạn các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ nên chủ động chuyển sang sản xuất hữu cơ, sử dụng các nguyên liệu sẵn có ở địa phương, tự chế biến thức ăn chăn nuôi và ít phụ thuộc vào thức ăn công nghiệp. Như vậy vừa giúp giảm giá thành sản xuất mà giá trị sản phẩm tăng lên. Việt Nam là nước nông nghiệp. Trong quá trình chế biến nông lâm thủy sản có hàng chục triệu tấn phụ phẩm, chủng loại phong phú như bã dứa, bã sắn, men bia, phụ phẩm lò mổ, mỡ cá tra, vỏ đầu tôm… Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các chủ thể đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới để sử dụng các phụ phẩm này chế biến thành thức ăn cho chăn nuôi, như vậy cũng giảm bớt sức ép từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu”. Ông Nguyễn Văn Chiến – Phó TGĐ Công ty Cổ phần Chăn nuôi Việt Nam Tăng cường dự trữ, tránh tình trạng “ăn đong” nguyên liệu đã tăng cường các thiết bị để dự trữ nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, tránh tình trạng “ăn đong” mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi giá cao ảnh hưởng đến đội giá thành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đối với chi phí logistics, phần lớn nguyên liệu nhập hàng rời, giúp giảm chi phí và thời gian. Cùng với đó, ưu tiên sử dụng nguyên liệu trong nước, cám, gạo, bột cá, bột đậu tôm, bột lông vũ… để giảm giá thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi. HÀ NGÂN Để “thoát” khỏi sự lệ thuộc vào nguồn nguyên liệu sản xuất TACN nhập khẩu nhằm chủ động hơn về giá thức ăn chăn nuôi trong nước là bài toán mà Việt Nam đã đặt ra trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất TACN vẫn ưu tiên các loại nguyên liệu nhập khẩu hơn do có nhiều ưu điểm hơn, vậy nên nhiều năm đã qua, sự lệ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu vẫn còn đó, chưa thể giải quyết một cách căn cơ. Mặt khác, các loại nguyên liệu trong nước vẫn sản xuất không đủ hoặc có giá thành quá cao so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Nói như vậy không có nghĩa Việt Nam “buông xuôi” với sự lệ thuộc đó, mà trái lại, sau những “cú sốc” lớn như dịch Covid-19, có lẽ động lực sắp xếp, tái cơ cấu của mọi ngành kinh tế đều sẽ lớn hơn với phương châm càng chủ động được đến đâu càng tốt đến đó. Và kể cả sau khi dịch bệnh thoái lui, đây vẫn phải là một phương hướng cần đầu tư lâu dài, bài bản. Để lại comment của bạn
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến ngày càng đa dạng, tùy theo mỗi loại vật nuôi mà người chăn nuôi luôn phải biết cách phối trộn hợp lý để đảm bảo về chất lượng, dinh dưỡng cung cấp cho vật nuôi của mình, có như thế thì vật nuôi mới sinh trưởng và phát triển tốt đây chúng tôi xin chia sẻ một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến để bà con nghiên cứu và bổ sung cho công thức cám chăn nuôi của mình nhé Được sản xuất từ hạt lúa mì, được sử dụng nhiều trong ngành chế biến thực phẩm bánh mì, bánh ngọt, kẹo, quẩy,… Ngoài ra bột mì được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Chỉ tiêu dinh dưỡng bột mì chăn nuôi Protein – 12,0% Gluten ướt 24,0% – 33,0% Thủy phần 13,5% – 14,5% Hàm lượng tro ≤ 1% Bột mì là thành phần được sử dụng cho hầu hết các loại cám viên thức ăn chăn nuôi hiện nay. 2. Bã Đậu nành Là sản phẩm thu được sau khi chiết xuất hầu hết dầu từ hạt đậu tương, có dạng bột mảnh, tơi xốp, có màu vàng nâu nhạt và mùi thơm đặc trưng. Bã nành là nguồn cung cấp protein chủ yếu và tốt nhất trong thức ăn cho vật nuôi, có hàm lượng đạm thô từ 43 – 49%, giàu acid amin thiết yếu, nhất là Lysine chiếm các acid amin thiết yếu rất là cân đối. Bã nành có mùi thơm làm tăng tính thèm ăn cho vất nuôi . Hàm lượng dinh dưỡng trong bã đậu nành Đạm 46% min Đô ẩm 12% max Xơ 4% max Tạp chất max. 3. Bã ngô lên men Chứa hầu hết dưỡng chất từ hạt bắp ở dạng bột ngoại trừ thành phần chính của tinh bột, là sản phẩm phụ được chế biến từ quá trình sản xuất Ethanol. Ngô lên men DDGS giàu đạm thô, acid amin, phospho và các thành phần dinh dưỡng khác sử dụng trong khẩu phần ăn của vật nuôi. Hàm lượng dưỡng chất quí giá trong ngô lên men là thành phần thiết yếu trong công thức của thức ăn chăn nuôi hiện nay. Bã ngô lên men thường có màu vàng, cam. Đặc điểm về dinh dưỡng của Ngô lên men Đạm thô 26% min Fat min Xơ 10% min Tro 7% max Độ ẩm max 4. DPS – Protein tăng trọng Là nguyên liệu đươc ưa chuộng nhằm giúp vật nuôi sinh trưởng nhanh và năng suất cao hơn. Thành phần của Protein tăng trọng Protein thô 50%, béo thô 5%, xơ thô 2% Công dụng – Cung cấp đạm kích thích tôm, cá mau lớn, mau tăng trọng – Bổ sung protein động vật vào thức ăn chăn nuôi 5. Bột vỏ tôm Rất giàu Axit Amin, Canxi, Photpho và mùi thơm đặc trưng của Tôm khô…kích thích sự thèm ăn, rất tốt cho Gia cầm trong giai đoạn đẻ Trứng, Gia súc trong quá trình phát triển Xương ,Thủy sản trong quá trình tạo Vỏ… Hàm lượng Đạm khá cao 30-35% giúp tăng độ đạm trong công thức phối trộn thức ăn chăn nuôi. Chỉ tiêu dinh dưỡng Bột vỏ tôm Độ đạm 35% min Độ ẩm 13 % max Độ mặn 10% max Độ tro 28% 6. Bột Xương Thịt Là một nguyên liệu quan trọng để bổ sung đạm cũng như cung cấp acid amin cho vật nuôi. Chính vì thế nó được sử dụng phổ biến trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, đặc biệt trong công thức phối trộn để sản xuất thức ăn dạng cám viên. Chỉ Tiêu dinh dưỡng của bột xương thịt Protein thô 50% max Ẩm 7% max Lipit 14% max Tro 36% max Tỉ lệ Protein tiêu hóa83% min Samonella không phát hiện Xuất xứ Châu Âu 7. Bột cá Là thành phần quan trọng và có vai trò thiết yếu đối với vật nuôi nói chung và vật nuôi thủy sản nói riêng. Là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến cùng với việc nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng tăng và kèm theo đó là việc tăng lượng bột cá dùng để sản xuất thức ăn nuôi thủy sản. Do bột cá là nguồn cung cấp protein có giá trị cao và tính ưu việt nổi trội so với các nguồn cung cấp protein khác. Đặc điểm dinh dưỡng của bột cá Độ đạm Protein 60% Min Độ mặn Salt Max Độ ẩm Moisture Max Độ troAsh 28,02%Max Độ xơ Fiber Max Độ béo Fat 11,76% Max TVN 154 mg/100g Không Ecoli, Melamin, Bột lông vũ. 8. Bột gan mực nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Trong các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến Bột Gan Mực là nguyên liệu được sử dụng rộng rãi trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm. Có màu đỏ đậm,mùi đặc trưng. Bột Gan Mực là sản phẩm được dùng nhiều trong chế biến thức ăn thủy sản. Độ tiêu hóa và hấp thụ của bột gan mực cao, lại chứa nhiều acid amin tự do, nucleptides, taurine nên khi trộn vào thức ăn sẻ làm tăng vị ngon và cải thiện tăng trưởng cho tôm, cá. Đặc biệt các acid amin tự do có trong bột gan mực sẻ là chất dẩn dụ, kích thích sự bắt mồi của động vật thủy sản. Bột gan mực cũng có thể sự dụng như chất phụ gia trong sản xuất thức ăn chăn nuôi cho vật nuôi như heo và gà. Công dụng của bột mực Cung cấp đạm, béo và sơ đảm bảo quá trình sinh trưởng và phát triển của thủy sản. Giúp tôm, cá hấp thu và chuyển hóa thức ăn tốt. Kích thích ăn nhiều. Cải thiện lượng ăn cho thủy sản Chi tiết thành phần Bột Gan Mực – Đạm 43% Min – Béo 15% Max – Ẩm 10% Max – Tro 10% Max – Xuất xứ Mỹ,Hàn Quốc 9. Ruốc biển hay còn gọi là moi biển là loài động vật biển có trữ lượng lớn trên 160 triệu tấn, tập trung nhiều ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt, trong đó có vùng biển Việt Nam với lượng khai thác hiện nay khoảng hơn 40 ngàn tấn. Trong ruốc biển hàm lượng protein khá cao 16-17% khối lượng tươi, trong đó chứa các acid amin thiết yếu. Chính vì vậy ruốc biển được xem là nguồn protein rất tốt cho con người và các động vật khác. Ngày nay ruốc biển ngoài việc sử dụng làm thức ăn cho con người như ruốc tươi, mắm ruốc, làm bánh, thức ăn nhanh như bim bim,.. còn được sử dụng cho ngành chăn nuôi, đặc biệt là làm nguyên liệu sản xuất cám viên cho chăn nuôi một cách rộng rãi. Thông thường nguyên liệu thức ăn này được sử dụng dưới dạng bột gọi là Bột ruốc biển. Bột ruốc biển thường có máu nâu vàng. 10. Bột huyết Là sản phẩm phân tách tế bào được sấy khô và xử lý từ máu của gia súc. Toàn bộ máu của gia súc giết mổ sẽ đước tách bằng máy ly tâm và sấy khô cẩn thận trong tháp sấy phun chuyên dụng. Bột huyết rất giàu đạm 90% và chứa tỷ lệ tro thấp 6%. Mặt khác, khả năng tiêu hóa của đạm trong bột huyết là 99% thực hiện trong ống nghiệm và khả năng hòa tan của bột huyết là 88%. Bột huyết rất giàu lysine 9-11%, tuy nhiên thiếu Isoleusine và Methionin. Đối với động vật thủy sản thì khả năng tiêu hóa bột huyết thấp, hàm lượng bột huyết được đề nghị sử dụng trong thức ăn cho tôm không quá 10%. Giá thành của bột huyết cao hơn nhiều so với các nguyên liệu cho đạm khác. Chính vì vậy việc sử dụng cần tính toán kỹ để đem lại hiệu quả kinh tế cao. Chỉ tiêu chất lượng Đạm 90% min Đô ẩm max Béo Salmonella không phát hiện không phát hiện Melamine Assay < ppm Xuất xứ Ả Rập. Trên đây là một số loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật để bà con tìm hiểu thêm. Tham khảo thêm máy trộn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến. CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHẾ TẠO HẢI AN PHÁT Địa chỉ Khu phố Bình Khánh, Phường Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Điện thoại 0979 232 569 – 0964 348567 – 0941 551 205 Email Website
cần mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi